Ngày nay khi mà chiếc điện thoại đã gần như không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta nó thay thế gần như mọi phương tiện liên lạc khác thì việc chọn một sim số đẹp trong điện thoại mà nó hợp tuổi hợp phong thủy với mình cũng không đơn giản chút nào.

Chọn sim phong thủy như thế nào?

Nhận biết như thế nào sim số đẹp, làm cách nào để chọn được một sim số đẹp hợp tuổi phong thủy tốt để mang lại sự may mắn tài lộc trong cuộc sống chúng ta? Rất nhiều người thắc mắc và chưa có câu trả lời.

Hôm nay Creamchula.info sẽ giúp bạn giải quyết những thắc mắc  cách chọn sim số đẹp thao phong thủy này như sau.

Cách xem phong thủy sim cơ bản được sử dụng nhiều nhất hiện nay

Khi bàn tới vấn đề phong thủy thì có người tán thưởng có người phản bác nhưng tất cả đều có một suy nghĩ chung– một mong muốn chung đó là sẽ lựa chọn cho mình một sim số đẹp toàn diện.

Số đẹp – dễ nhớ – phong thủy phù hợp.

Để tìm sim phong thủy phù hợp cách chọn như sau:

1: Tra cứu tìm hiểu bản mệnh của mình

Sử dụng google để tìm kiếm với các từ khóa như : xem phong thuy sim, sim phong thuy, chon sim phong thuy theo van menh,…. Hoặc dùng công cụ kiểm tra phong thủy sim

Chúng tôi giới thiệu Công cụ tra cứu Bản mệnh nhanh và tiện lợi cho Quý khách không mất thời gian ngồi tính toán ngay trên website.

Quý khách chỉ cần xem tại phần Xem số phong thủy.

2: Tìm sim phong thủy số đẹp phù hợp

– Khi biết thuộc mệnh (mạng) gì ( Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) thì việc chọn cũng dể dàng hơn. Bạn chỉ cần chọn số đẹp phù hợp tương ứng với mệnh của mình trong sim.

– Chắt lọc những con số phù hợp nhất với Bản mệnh dành cho cả Nam giới và Nữ giới.

Bạn có thể Kiểm tra lại xem dãy số Ứng với Ngày tháng năm sinh của mình có kết quả ra sao. Để kiểm tra Kết quả con số đã ưng ý. Quý khách vui lòng Bấm vào Menu Tra cứu sim phong thủy :

3: Kết quả phong thủy thế nào là tốt (điễm số phong thủy)

Điễm số càng cao thì phong thủy càng tốt. Thông thường trên 7 điểm là số khá tốt. Rất hiếm có điểm 10 trong phong thủy.

Mệnh nào cũng đều có những Quẻ khí Đặc trưng bao hàm nhiều Ý nghĩa và Giá trị khác nhau sử dụng với mục đích khác nhau. Nó đều được nằm trong 1 quy luật hết sức chặt chẽ.

– Phải là con số Cân bằng Âm Dương

– Phải là con số Tương Sinh giữa Ngũ hành của Dãy Số với Ngũ hành

– Phải là con số chứa Vượng khí, may mắn, tốt lành, đại cát

– Phải có Quái khí hàm chứa các yếu tố tương hỗ cho Người dùng, ứng với Quẻ khí mang điềm Cát ( Cát tường)..

Cách xem mạng những theo năm tuổi

Mạng Mộc gồm có các tuổi: Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần năm 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân năm 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn1 988 & Kỷ Tỵ 1989.

Mạng Hỏa gồm có các tuổi:Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý năm 1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn năm 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi năm 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

Mạng Kim bao gồm có các tuổi: Nhâm Thân năm 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn năm 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi năm 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985.

Mạng Thổ gồm có các tuổi: Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão năm 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân năm 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn năm 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

Mạng Thủy gồm có các tuổi: Bính Tý 1936 & Đinh Sửu năm 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ năm 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất năm 1982 & Quý Hợi 1983.